Chào mừng bạn đến với website Tiểu Học Hồng Hà
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Kế hoạch Tổ chức kiểm tra định kì cuối học kì 1 NH 19-20

Cập nhật : 0:0 Thứ năm, 5/12/2019
Lượt đọc : 288
Ngày ban hành: 5/12/2019Số/Ký hiệu: Không số
Ngày hiệu lực: 5/12/2019Người ký: Bùi Thị Hải Yến
Nội dung:

UBND QUẬN BÌNH THẠNH                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG HÀ                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                     

                      

Số : __/KH-HH      
                                                                                   Bình Thạnh, ngày     tháng     năm 2019





KẾ HOẠCH

Tổ chức kiểm tra định kì cuối học kì 1

Năm học : 2019 – 2020



 

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo về quy định đánh giá học sinh tiểu học;

Căn cứ Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là TT22);

Căn cứ Công văn số 354/GDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2019 về Hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức kiểm tra cuối học kì I năm học 2019 – 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 110/KH-HH ngày 5  tháng 9 năm 2019 về việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của trường tiểu học Hồng Hà;

Trường tiểu học Hồng Hà thực hiện kế hoạch tổ chức kiểm tra cuối học kì 1 năm học 2019 – 2020 như sau :

I. YÊU CẦU CHUNG

1. Việc tổ chức kiểm tra giúp giáo viên nắm vững và nhận thức đúng yêu cầu trong quá trình giảng dạy, đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh, giúp học sinh học tập tự tin, biết được các mặt còn yếu kém về kiến thức, chuẩn kỹ năng cơ bản trong chương trình để sửa chữa và kịp thời giúp đỡ, nhằm phát huy tính cố gắng vươn lên của học sinh. Kiểm tra cuối học kì I là việc làm bình thường, do đó nhà trường  tổ chức nhẹ nhàng như một buổi kiểm tra thường xuyên nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm túc, chính xác và khách quan; Hiệu trưởng nhắc nhở giáo viên không tạo áp lực cho cha mẹ học sinh và các em học sinh trước khi kiểm tra.

2. Tuyệt đối không chạy theo thành tích để có kết quả cao. Cần có biện pháp thích hợp không để học sinh coi bài, chép bài lẫn nhau. Giáo viên tuyệt đối không được nhắc bài cho học sinh chép, phải thực sự tạo công bằng đối với học sinh.

3. Tinh thần trách nhiệm, phẩm chất và năng lực của người giáo viên trong công việc được giao là niềm tin yêu của xã hội.  

 

 

II- THỜI GIAN VÀ CHƯƠNG TRÌNH

          1.  Thời gian kiểm tra:

          * Tuần 17: (Từ ngày 16/12/2019 đến ngày 20/12/2019)

          Tổ chức kiểm tra các môn Tiếng Việt và Toán.

          * Tuần 18: (Từ ngày 23/12/2019 đến ngày 27/12/2019)

          Tổ chức kiểm tra các môn Khoa học, Lịch sử - Địa lý lớp 4, 5; Kiểm tra các môn Tin học và Tiếng Anh.

          2. Đề kiểm tra: Hiệu trưởng chỉ đạo phân công Phó hiệu trưởng chuyên môn duyệt đề và Phó hiệu trưởng hành chính in ấn đề với các yêu cầu sau :

- Thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và thông tư 22/2016/TT-BGDĐT (điều 15, khoản 2, điểm b và điều 18, khoản 2),  Hiệu trưởng chỉ đạo đề kiểm tra sẽ do giáo viên chủ nhiệm soạn, sau đó nộp về cho tổ chuyên môn. Tổ chuyên môn sẽ gửi cho Ban giám hiệu từ 2 đề, ban giám hiệu sẽ chọn lọc thực hiện thành 2 đề (1 đề chính thức và 1 đề dự phòng) làm đề kiểm tra cho khối.

- Đề kiểm tra cần chính xác và khoa học, đánh giá được kết quả thực chất của học sinh; đảm bảo bám sát theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng khối lớp, tỷ lệ kiến thức trong đề được phân bố tương đối như sau:

+ Mức 1 : nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học: 40%.

+ Mức 2 : hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân: 30%.

+ Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống: 20%.

+ Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt: 10%.

* Lưu ý: Đối với những học sinh học hòa nhập (có hồ sơ y tế và có giấy xác nhận dạng tật của địa phương), trường có đề kiểm tra riêng để đánh giá học sinh theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

- Việc in đề kiểm tra cần có qui trình chặt chẽ đảm bảo tính bảo mật.

3. Chương trình:   Giới hạn chương trình đến hết tuần 16.

  • Thời gian kiểm tra cuối Học kì 1 : Trường TH Hồng Hà thực hiện theo lịch kiểm tra các khối như sau :

      

    III. CÔNG TÁC COI VÀ CHẤM BÀI KIỂM TRA

    Công tác coi kiểm tra :

              - Giáo viên được phân công coi kiểm tra chéo lớp trong khối.

    1. Công tác chấm kiểm tra :

         - Tổ chuyên môn tổ chức chấm chéo trong khối và chấm tập trung, đảm bảo tính chính xác, rõ ràng theo thống nhất đáp án.

        - Sau mỗi môn kiểm tra, ban giám hiệu có trách nhiệm sinh hoạt đáp án và thống nhất cách chấm bài, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, gây mất đoàn kết trong nhà trường.

    - Bài kiểm tra được giáo viên ghi nhận những hạn chế của học sinh trong quá trình làm bài, kèm theo lời nhận xét tường minh để giúp giáo viên và phụ huynh có cơ sở tập trung bồi dưỡng và rèn luyện cho học sinh có được kết quả tốt ở cuối học kì I và tiến bộ hơn ở học kì II.

             - Chấm tập trung tại phòng số 4, giám sát chéo trong tổ khối, đảm bảo tính chính xác, rõ ràng theo thống nhất đáp án (có biên bản đính kèm).

            Thời gian cụ thể như sau :

    + Khối 1,2,3 : ngày 19,20, 23/12/2019

    + Khối 4,5 :    từ  ngày 19/12/2019 đến ngày 27/12/2019

    - Chấm thẩm định chéo 30% trên tổng số bài của xấp bài  được thẩm định.

     - Thực hiện đánh giá và nhận xét theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

     - Bài kiểm tra cuối kì được giáo viên nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm cuối cùng theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân.

    - Sau mỗi môn kiểm tra, ban giám hiệu có trách nhiệm sinh hoạt đáp án và thống nhất cách chấm bài, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, gây mất đoàn kết trong nhà trường.

          * Lưu ý: Cách tính điểm môn Tiếng Việt phải được thực hiện đúng theo công văn số 3287/GDĐT-TH ngày 08/9/2017 của Sở GDĐT và công văn số 428/GDĐT ngày 21/9/2017 của Phòng GDĐT về “Hướng dẫn chuyên môn Tiểu học đầu năm học 2017-2018”.

    IV. MỘT SỐ LƯU Ý

        1. Đối với các môn kiểm tra cần bám sát những quy định tại điều 10 Thông tư 22/2014/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Cụ thể đối với từng môn cần lưu ý:

    1.1 Môn Toán

                  + Trắc nghiệm:  3 điểm

              + Tự luận :  7 điểm

    • Đối với các mạch kiến thức:

    + Số học (khoảng 50%): Củng cố về các vòng số và các phép tính trên các vòng số.

               + Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 27%): tập trung về các bảng đơn vị đo.

               + Yếu tố hình học (khoảng 23%) : Xoay quanh các hình trọng tâm trong chương trình đã học.

               + Giải toán có lời văn: tăng cường các bài toán phát triển năng lực, thông qua các tình huống trong thực tế cuộc sống được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dung. Không ra các dạng toán khó trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi.

    Lưu ý:

                     Lớp 1 : Nhìn mô hình điền phép tính

                     Lớp 2: 1 lời giải và 1 phép tính.

               Lớp 3: tối đa 2 lời giải và 2 phép tính

               Lớp 4: tối đa 3 lời giải và 3 phép tính

               Lớp 5: tối đa 4 lời giải và 4 phép tính

    • Ra đề thi theo ma trận:

    + Khung ma trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng cần đánh giá; Hình thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi.

    + Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.

    1.2 Môn Tiếng Việt:

  • Ban giám hiệu lên kế hoạch tổ chứckiểm tra cuối học kì I.
  • Đưa kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì cuối học kì I về các khối.
  • Ra đề kiểm tra theo nội dung tinh thần của kế hoạch.
  • Thời gian làm bài:

                  + Lớp 1: 35 phút

                  + Lớp 2, 3, 4, 5: 40 phút  

  • Hình thức:
  • Bám sát các nội dung quy định tại điều 10 Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT và công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về các mức độ nhận thức cần đạt trong đề kiểm tra.

          - Cần chú ý khắc phục những điểm góp ý về đề kiểm tra tại các đợt sinh hoạt chuyên môn trước đây: Cấu trúc ma trận đề (số điểm từng câu, mức độ nhận thức của câu hỏi, số câu hỏi, tính chính xác của ma trận và đề...), mức độ đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, cách ra câu lệnh, nội dung hỏi ở mức độ nhận thức 4, độ “mở” của đề Tập làm văn…

          - Sử dụng các văn bản ngoài sách giáo khoa đối với nội dung Đọc thầm; áp dụng các bài tập luyện viết (đối với học sinh lớp 1), bài tập Luyện từ và Câu mới, mẫu bài tập hướng đến khắc phục lỗi chính tả phương ngữ của học sinh theo nội dung đã được tập huấn, nội dung đề (đặc biệt là đề Đọc thầm) cần hướng đến việc kiểm tra khả năng đọc và đọc hiểu của học sinh (tiến đến khuyến khích văn hóa đọc trong các giai đoạn giảng dạy sau)…

  • Việc tính điểm cho bài kiểm tra Tiếng Việt tiếp tục được thực hiện theo quy định tại CV 3287. Kết quả kiểm tra là kết quả trung bình cộng từ 04 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.

    1.3 Môn Khoa học; Lịch sử - Địa lý:

  • Khoa học: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và cả năm
  • Lịch sử - Địa lý: Kiểm tra cho điểm cuối HK1 và cả năm. Mỗi phân môn chiếm 50% số lượng kiến thức của bài kiểm tra.

    1.3.1Xác định hình thức đề kiểm tra

              - Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

    + Đề kiểm tra tự luận;

    + Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

    + Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.

              - Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.

              - Có thể soạn đề kiểm tra kết hợp hai hình thức: phần trắc nghiệm khách quan độc lập với bài kiểm tra phần tự luận.

              - Thực hiện ma trận theo 4 mức độ.

              - Số lượng câu hỏi không quá 10 câu cho mỗi bài kiểm tra.

    1.3.2 Thời gian làm kiểm tra: Từ 35 đến 40 phút.

    1.3.3 Yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:

    - Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình.

              - Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng.

              - Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể.

              - Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa.

              - Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh.

              - Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức.

              - Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh.

              - Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra.

              - Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

              - Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;

              - Hạn chế đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “Không có phương án nào đúng”.

    1.3.4 Yêu cầu đối với câu hỏi tự luận (vận dụng và vận dụng phản hồi):

      - Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình.

              - Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng.

              - Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới.

              - Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo.

              - Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó.

              - Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh.

              - Yêu cầu học sinh phải hiểu và vận dụng nhiều, nâng cao hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin.

    1.4 Môn Tin học:

    - Thời gian làm bài kiểm tra: Bài kiểm tra tin học được tiến hành trong thời gian một tiết học, với 30% thời gian cho bài tập Lý thuyết và 70% cho bài tập thực hành.

                  - Đề kiểm tra:

    + Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phân công giáo viên ra đề kiểm tra;

    + Đề kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn tin học được hướng dẫn kèm theo văn bản số 3393/GDĐT-TH, được xây dựng từ ma trận đề kiểm tra.

    + Khuyến khích ra đề kiểm tra lý thuyết dưới dạng trắc nghiệm, có thể sử dụng các phần mềm tạo trắc nghiệm để chuẩn bị sẵn cho học sinh làm bài trắc nghiệm ngay trên máy tính.

    + Đề kiểm tra thực hành bảo đảm có từ hai bài tập trở lên từ cơ bản (thực hành theo mẫu cho sẵn) đến nâng cao (thực hành sáng tạo).

              - Đánh giá: Kết quả kiểm tra là kết quả tổng cộng từ hai phần lý thuyết và thực hành với tỉ lệ 50% lý thuyết và 50% thực hành.

          1.5 Môn Tiếng Anh: (TCTA- TATự chọn)

    1.5.1 Nội dung kiểm tra:

              Nội dung đề kiểm tra cần đáp ứng theo yêu cầu của khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ GD&ĐT và tiệm cận với các chuẩn đánh giá quốc tế (Cambridge hoặc TOEFL Primary).

    1.5.2 Thời gian làm bài kiểm tra:

              - Bài kiểm tra cuối học kì I môn tiếng Anh được tiến hành trong thời gian 40 phút cho 03 kĩ năng: Nghe (10 phút), Viết (15 phút), Đọc (15 phút). Riêng kĩ năng Nói, giáo viên kiểm tra theo các tiết dạy trên lớp.

    1.5.3 Đề kiểm tra:

    a.Mức độ đánh giá đối với học sinh chương trình TCTA (8 tiết/tuần) HKI:

                  - Lớp 1: không thực hiện kiểm tra cuối học kì I

                  - Lớp 2: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:            +   10/15 khiên của mức độ STARTERS

                  +   2 sao/TOEFL Primary Step 1.

              - Lớp 3: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:               +   15/15 khiên của mức độ STARTERS

                  +   3 sao/TOEFL Primary Step 1.

              - Lớp 4: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:               +   10/15 khiên của mức độ MOVERS

                  +   4 sao/TOEFL Primary Step 1.

                  +   2 huy hiệu / TOEFL Primary Step 2

                  - Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:

                  +   10/15 khiên của mức độ FLYERS

                  +   3 huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.

    b.Mức độ đánh giá đối với học sinh chương trình Tiếng Anh tự chọn

              Lớp 5: độ khó tối đa của đề kiểm tra cuối học kì I đạt 1 trong các chuẩn sau:                     +   8/15 khiên của mức độ MOVERS

                  +   2 huy hiệu/TOEFL Primary Step 2.

    1.5.4 Đánh giá:

    Kết quả kiểm tra là kết quả trung bình cộng từ 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.

    1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Trên đây là Kế hoạch tổ chức Kiểm tra định kì cuối học kì I, trường tiểu học Hồng Hà tổ chức quyết tâm thực hiện đúng tinh thần : Nghiêm túc – thực chất – đúng qui chế và không để xảy ra bất cứ một sai sót trong quá trình kiểm tra./.        

                

Nơi nhận :                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Hiệu trưởng trường HH;                                                                        

- Triển khai đến HĐSP;

- Lưu:  PHTCM; 5 KT; VP

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website